• Tem thiết bị điện tử
  • Tem thiết bị điện tử

Tem thiết bị điện tử

Liên hệ để có giá tốt nhât
  • Mã sp:
  • Hãng sản xuất:
  • Tình trạng:
  • Bảo hành:
Khuyến mại

Liên hệ

Tem thiết bị điện tử
Hotline: 089.6632.888 (7.30-17.30)
  • Hotline
    089.6632.888

  • Thùy Linh
    0902.138.269

  • Hồng Nhung
    0906.297.369

  • Hoàng Thắng
    0984.530.686

  • Nguyễn Minh
    0905.711.688

  • Lucy
    0904.96.93.93

  • Susan Thuy
    0778.56.57.58

Thông tin Tem thiết bị điện tử :

Được khử tĩnh điện, ngăn chặn hiệu quả hiện tượng phóng điện ở các thiết bị nhạy cảm tĩnh điện.

Với công nghệ hiện đại hiện nay, các thiết bị điện tử ngày càng nhỏ hơn và tinh vi hơn, đồng thời càng nhạy cảm hơn với hiện tượng phóng tĩnh điện. Chất liệu nhãn in khử tĩnh điện Polyonics được thiết kế nhằm giải quyết hai vấn đề chính các tem nhãn đang gặp phải. Đầu tiên, chúng loại bỏ hiện tượng tích điện ma sát sinh ra khi nhãn in được tháo khỏi lớp lót và do đó làm giảm nguy cơ phóng tĩnh điện trong quá trình lắp ráp. Thứ hai, các chất liệu tem này ngăn chặn quá trình tích tụ điện tích lớn trên bề mặt nhãn in bằng cách phân tán điện tích ra khắp bề mặt nhãn in, giúp bảo vệ bảng mạch và các linh kiện bảng mạch khỏi hiện tượng phóng tĩnh điện trong quá trình nhãn in hoặc trong suốt thời gian sử dụng nhãn.

Vui lòng liên hệ HOTLINE: 0916159069 để được nhận tư vấn trực tiếp từ bộ phận CSKH và đặt in tem thiết bị điện tử

Các đặc tính Tem thiết bị điện tử

  • Chất liệu tem bằng Polyimide và polyester.
  • Keo dính nhạy áp suất acrylic không dẫn điện.
  • Không chứa chất halogen, đạt tiêu chuẩn REACH & RoHS.
  • Bề mặt phủ chống tĩnh điện.
  • Mức tích điện ma sát thấp khi bóc khỏi lớp lót tháo.
  • Chịu được được nhiệt độ cao, bền màu

1.Mã Vạch :

Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt.

Nội dung của mã vạch là thông tin về sản phẩm như: Nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra…

Mã vạch các nước :

– Mỹ, Hàn, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam

Trong thời buổi hội nhập thì các mặt hàng không chỉ được sản xuất tại Việt Nam mà có rất nhiều hàng hóa khác nhau được nhập khẩu ở nhiều các quốc gia trên thế giới. Trong đó phải kể đến các nước mà chunsug ta thường nhập khẩu như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Pháp Úc, THái Lan.. như ở dưới đây. Tuy nhiên làm sao để biết mã vạch này của nước nào chúng ta sẽ dựa vào hướng dẫn dưới đây:

Để xem được mã vạch thuộc nước nào bạn chỉ cần xem 3 chữ số đầu tiên của mã vạch thường được in trên bao bì hộp của sản phẩm. Sau đó đổi chiếu với các danh sách dưới đây

Mã vạch các nước phổ biến thường gặp

  • 060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
  • 000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
  • 030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
  • 050 – 059 Coupons
  • 300 – 379 GS1 Pháp (France)
  • 400 – 440 GS1 Đức (Germany)
  • 450 – 459 và 490 – 499 GS1 Nhật Bản
  • 690 – 695 GS1 Trung Quốc
  • 760 – 769 GS1 Thụy Sĩ
  • 880 GS1 Hàn Quốc
  • 885 GS1 Thái Lan (Thailand)
  • 893 GS1 Việt Nam
  • 930 – 939 GS1 Úc (Australia)
  • 000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
  • 020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
  • 030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
  • 040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
  • 050 – 059 Coupons
  • 060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
  • 200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
  • 300 – 379 GS1 Pháp (France)
  • 380 GS1 Bulgaria
  • 383 GS1 Slovenia
  • 385 GS1 Croatia
  • 387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
  • 400 – 440 GS1 Đức (Germany)
  • 450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan)
  • 460 – 469 GS1 Nga (Russia)
  • 470 GS1 Kurdistan
  • 471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
  • 474 GS1 Estonia
  • 475 GS1 Latvia
  • 476 GS1 Azerbaijan
  • 477 GS1 Lithuania
  • 478 GS1 Uzbekistan
  • 479 GS1 Sri Lanka
  • 480 GS1 Philippines
  • 481 GS1 Belarus
  • 482 GS1 Ukraine
  • 484 GS1 Moldova
  • 485 GS1 Armenia
  • 486 GS1 Georgia
  • 487 GS1 Kazakhstan
  • 489 GS1 Hong Kong
  • 500 – 509 GS1 Anh Quốc (UK)
  • 520 GS1 Hy Lạp (Greece)
  • 528 GS1 Libăng (Lebanon)
  • 529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
  • 530 GS1 Albania
  • 531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
  • 535 GS1 Malta
  • 539 GS1 Ireland
  • 540 – 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)
  • 560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
  • 569 GS1 Iceland
  • 570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
  • 590 GS1 Ba Lan (Poland)
  • 594 GS1 Romania
  • 599 GS1 Hungary
  • 600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
  • 603 GS1 Ghana
  • 608 GS1 Bahrain
  • 609 GS1 Mauritius
  • 611 GS1 Morocco
  • 613 GS1 Algeria
  • 616 GS1 Kenya
  • 618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
  • 619 GS1 Tunisia
  • 621 GS1 Syria
  • 622 GS1 Ai Cập (Egypt)
  • 624 GS1 Libya
  • 625 GS1 Jordan
  • 626 GS1 Iran
  • 627 GS1 Kuwait
  • 628 GS1 Saudi Arabia
  • 629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
  • 640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
  • 690 – 695 GS1 Trung Quốc (China)
  • 700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
  • 729 GS1 Israel
  • 730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
  • 740 GS1 Guatemala
  • 741 GS1 El Salvador
  • 742 GS1 Honduras
  • 743 GS1 Nicaragua
  • 744 GS1 Costa Rica
  • 745 GS1 Panama
  • 746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic
  • 750 GS1 Mexico
  • 754 – 755 GS1 Canada
  • 759 GS1 Venezuela
  • 760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
  • 770 GS1 Colombia
  • 773 GS1 Uruguay
  • 775 GS1 Peru
  • 777 GS1 Bolivia
  • 779 GS1 Argentina
  • 780 GS1 Chile
  • 784 GS1 Paraguay
  • 786 GS1 Ecuador
  • 789 – 790 GS1 Brazil
  • 800 – 839 GS1 Ý (Italy)
  • 840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
  • 850 GS1 Cuba
  • 858 GS1 Slovakia
  • 859 GS1 Cộng Hòa Czech
  • GS1 YU (Serbia & Montenegro)
  • 865 GS1 Mongolia
  • 867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
  • 868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
  • 870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
  • 880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)
  • 940 – 949 GS1 New Zealand
  • 950 GS1 Global Office
  • 955 GS1 Malaysia
  • 958 GS1 Macau
  • 977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)
  • 978 – 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)
  • 980 Refund receipts
  • 981 – 982 Common Currency Coupons
  • 990 – 999 Coupons
  • 884 GS1 Cambodia
  • 885 GS1 Thailand
  • 888 GS1 Singapore
  • 890 GS1 India
  • 893 GS1 Việt Nam
  • 899 GS1 Indonesia
  • 900 – 919 GS1 Áo (Austria)
  • 930 – 939 GS1 Úc (Australia)

Ứng dụng

Mã vạch (và các thẻ khác mà máy có thể đọc được như RFID) được sử dụng ở những nơi mà các đồ vật cần phải đánh số với các thông tin liên quan để các máy tính có thể xử lý. Thay vì việc phải đánh một chuỗi dữ liệu vào phần nhập liệu của máy tính thì người thao tác chỉ cần quét mã vạch cho thiết bị đọc mã vạch. Chúng cũng làm việc tốt trong điều kiện tự động hóa hoàn toàn, chẳng hạn như trong luân chuyển hành lý ở các sân bay.

Quét/tương tác tượng trưng

Các mã vạch tuyến tính là phù hợp nhất để quét bằng các thiết bị quét laser, nó quét các tia sáng ngang qua mã vạch theo một đường thẳng, đọc các lát mỏng của mã vạch theo các mẫu sáng-sẫm quy ước trước.

Các mã vạch cụm cũng rất phù hợp để quét bằng thiết bị laser, với tia laser quét nhiều lần trên mã vạch.

Các mã vạch 2D thực thụ không thể đọc bằng các thiết bị quét tia laser bởi vì không có các mẫu định sẵn để quét mà phù hợp cho việc so sánh tổng thể các ký tự trong một mã vạch. Chúng được quét và so sánh bằng các thiết bị camera bắt hình.

Thể hiện:

Mỗi số có 4 dạng mã hóa, trong đó 2 được sử dụng trong UPC-A và 3 trong EAN. Ví dụ, số 6 có thể mã hóa thành:

0101111 (Trong nửa trái của mã vạch UPC-A và EAN nếu mã hóa theo tính lẻ).

1010000 (Trong nửa phải của mã vạch UPC-A/EAN).

0000101 (Trong nửa trái của các mã vạch EAN nếu mã hóa theo tính chẵn).

1111010 (Không sử dụng)

Hai dạng đầu là phần bù của nhau, cũng như hai dạng sau (ba và bốn).

Mã hóa nhị phân cho 10 giá trị các số bên trái trong UPC như sau:

0: 0001101 – 1: 0011001 – 2: 0010011 – 3: 0111101 – 4: 0100011 – 5: 0110001

6: 0101111 – 7: 0111011 – 8: 0110111 – 9: 0001011

Phần mã cho các số bên phải (R) của UPC đơn giản là phần bù của các mã cho các số bên trái tương ứng (L). Tất cả các số bên trái của UPC có tính lẻ, trong khi các số bên phải có tính chẵn.

Chuỗi số mã công ty được cấp bởi EAN-UCC tại từng quốc gia, con số này hiện nay dài hơn 5 số (tương đương với mã sản phẩm ngắn hơn) đối với các công ty nhỏ.

2. Máy quét mã vạch

Một máy quét mã vạch là một máy thu nhận hình ảnh của mã vạch in trên các bề mặt và chuyển thông tin chứa trong mã vạch đến máy tính hay các thiết bị cần thông tin này. Nó thường có một nguồn sáng kèm theo thấu kính, để hội tụ ánh sáng lên mã vạch, rồi thu ánh sáng phản xạ về một cảm quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện. Ngoài ra, nhiều máy quét mã vạch còn có thêm mạch điện tử xử lý tín hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy tính.

Hiện nay máy quét mã vạch được làm trên hai công nghệ cơ bản:

  • Công nghệ Laser: Phát ra chùm tia Laser, quét lên bề mặt mã vạch, ưu điểm là tốc độ quét nhanh.
  • Công nghệ CCD: Áp dụng công nghệ chụp hình. Ưu điểm là đọc được các mã vạch có bề mặt gồ ghề. ( THEO WIKI)

Thông số kỹ thuật

Sản phẩm liên quan

Sản phẩm nổi bật

Kết nối với chúng tôi

Video giới thiệu

huong-dan-mang-co-nhiet-pof-bang-may-day-chuyenyoutube

Hỗ trợ trực tuyến

  • Thùy Linh

    0902.138.269
  • Hồng Nhung

    0906.297.369
  • Hoàng Thắng

    0984.530.686
  • Nguyễn Minh

    0905.711.688
  • Lucy

    0904.96.93.93
  • Susan Thuy

    0778.56.57.58

© 2018 ltf.com.vn. All rights reserved Powered by tdweb.vn

089.6632.888